Thị trường cà phê và hồ tiêu ngày 13/8 ghi nhận diễn biến khá trái chiều. Giá cà phê trong nước đồng loạt giảm 500 đồng/kg tại các vùng sản xuất trọng điểm, đưa mức trung bình được công bố xuống còn 96.900 đồng/kg.
Trên thị trường quốc tế, cà phê Robusta London giảm ở toàn bộ các kỳ hạn, trong khi Arabica New York lại đồng loạt đi lên, với mức tăng từ 1,19% đến 1,35%.
Ở mặt hàng hồ tiêu, giá thu mua trong nước chưa có biến động mới, tiếp tục dao động từ 136.000 – 139.000 đồng/kg. Giá tiêu tại Ấn Độ cũng giữ nguyên theo đồng rupee.
Giá cà phê trong nước hôm nay 13/8/2026 giảm 500 đồng/kg
Giá cà phê tại các vùng trồng trọng điểm đồng loạt giảm 500 đồng/kg so với lần cập nhật trước.
Đắk Nông (Lâm Đồng) tiếp tục có mức thu mua cao nhất với 97.000 đồng/kg. Đắk Lắk và Gia Lai cùng đứng ở mức 96.800 đồng/kg, trong khi Lâm Đồng thấp nhất với 96.300 đồng/kg.
| Thị trường | Giá thu mua | Thay đổi |
|---|---|---|
| Đắk Lắk | 96.800 đồng/kg | Giảm 500 đồng/kg |
| Lâm Đồng | 96.300 đồng/kg | Giảm 500 đồng/kg |
| Gia Lai | 96.800 đồng/kg | Giảm 500 đồng/kg |
| Đắk Nông (Lâm Đồng) | 97.000 đồng/kg | Giảm 500 đồng/kg |
| Trung bình công bố | 96.900 đồng/kg | Giảm 500 đồng/kg |
Mặt bằng giá cà phê hiện dao động trong khoảng 96.300 – 97.000 đồng/kg, chênh lệch 700 đồng/kg giữa khu vực cao nhất và thấp nhất.
Sau nhịp phục hồi trước đó, việc giá đồng loạt giảm trở lại cho thấy thị trường nội địa vẫn khá nhạy cảm trước những biến động từ sàn Robusta London.
Robusta London đồng loạt giảm
Giá cà phê Robusta trên sàn London ngày 13/8 giảm ở tất cả các kỳ hạn.
Hợp đồng giao tháng 9/2026 giảm 13 USD/tấn, tương đương 0,34%, xuống còn 3.769 USD/tấn. Trong phiên, hợp đồng này dao động từ 3.742 – 3.790 USD/tấn.
Kỳ hạn tháng 11/2026 giảm 25 USD/tấn, còn 3.752 USD/tấn. Các kỳ hạn giao trong năm 2027 giảm từ 26 – 28 USD/tấn.
| Kỳ hạn | Giá khớp | Thay đổi | Cao nhất | Thấp nhất |
| 09/26 | 3.769 USD/tấn | -13 USD, -0,34% | 3.790 | 3.742 |
| 11/26 | 3.752 USD/tấn | -25 USD, -0,66% | 3.779 | 3.718 |
| 01/27 | 3.733 USD/tấn | -28 USD, -0,74% | 3.761 | 3.700 |
| 03/27 | 3.706 USD/tấn | -27 USD, -0,72% | 3.730 | 3.673 |
| 05/27 | 3.684 USD/tấn | -26 USD, -0,70% | 3.703 | 3.650 |
Đơn vị giao dịch Robusta là USD/tấn, mỗi lot tương đương 10 tấn cà phê.
Khối lượng giao dịch tập trung mạnh ở kỳ hạn tháng 11/2026 với 11.571 lot. Hợp đồng tháng 1/2027 đạt 5.276 lot, còn kỳ hạn tháng 9/2026 đạt 4.790 lot.
Diễn biến giảm đồng đều trên các kỳ hạn cho thấy Robusta đang chịu áp lực điều chỉnh, qua đó ảnh hưởng đến tâm lý của thị trường cà phê trong nước.
Arabica New York tăng hơn 1%
Trái ngược với Robusta, giá cà phê Arabica trên sàn New York đồng loạt tăng.
Hợp đồng giao tháng 9/2026 tăng 4,35 US cent/lb, tương đương 1,30%, lên mức 340,10 US cent/lb. Trong phiên, giá có thời điểm đạt 342,05 US cent/lb.
Kỳ hạn tháng 12/2026 tăng 4,25 US cent/lb, tương đương 1,35%, lên 319,95 US cent/lb. Đây là kỳ hạn có mức tăng theo tỷ lệ cao nhất trong bảng dữ liệu.
| Kỳ hạn | Giá khớp | Thay đổi | Cao nhất | Thấp nhất |
| 09/26 | 340,10 US cent/lb | +4,35, +1,30% | 342,05 | 333,40 |
| 12/26 | 319,95 US cent/lb | +4,25, +1,35% | 321,20 | 313,55 |
| 03/27 | 310,05 US cent/lb | +3,75, +1,22% | 311,00 | 304,55 |
| 05/27 | 306,85 US cent/lb | +3,65, +1,20% | 307,65 | 301,80 |
| 07/27 | 305,05 US cent/lb | +3,60, +1,19% | 305,80 | 300,20 |
Đơn vị niêm yết Arabica là US cent/lb; 1 lb tương đương khoảng 0,45 kg, mỗi lot giao dịch tương đương khoảng 17 tấn.
Khối lượng giao dịch kỳ hạn tháng 12/2026 đạt 21.747 lot, cao nhất trong các hợp đồng được thống kê. Kỳ hạn tháng 9/2026 đạt 13.042 lot.
Diễn biến ngày 13/8 tiếp tục cho thấy sự phân hóa giữa hai dòng cà phê lớn: Robusta giảm trong khi Arabica tăng khá rõ.
Giá hồ tiêu hôm nay 13/8/2026 đi ngang
Trái với cà phê, giá hồ tiêu trong nước hôm nay không thay đổi tại các vùng sản xuất trọng điểm.
Đắk Nông (Lâm Đồng) tiếp tục dẫn đầu với 139.000 đồng/kg. Đắk Lắk đứng ở mức 138.000 đồng/kg.
Gia Lai, Bà Rịa – Vũng Tàu (TP.HCM) và Bình Phước (Đồng Nai) cùng duy trì mức 136.000 đồng/kg.
Bảng giá hồ tiêu hôm nay 13/8/2026
| Khu vực | Giá thu mua | Thay đổi |
| Gia Lai | 136.000 đồng/kg | Không đổi |
| Bà Rịa – Vũng Tàu (TP.HCM) | 136.000 đồng/kg | Không đổi |
| Đắk Lắk | 138.000 đồng/kg | Không đổi |
| Bình Phước (Đồng Nai) | 136.000 đồng/kg | Không đổi |
| Đắk Nông (Lâm Đồng) | 139.000 đồng/kg | Không đổi |
| Trung bình | 137.000 đồng/kg | Không đổi |
Giá tiêu trong nước hiện dao động từ 136.000 – 139.000 đồng/kg, chênh lệch 3.000 đồng/kg giữa mức cao nhất và thấp nhất.
Sau nhịp giảm trước đó, thị trường đang tạm thời ổn định. Mặt bằng giá 139.000 đồng/kg tại Đắk Nông (Lâm Đồng) tiếp tục là mức cao nhất trong các khu vực khảo sát.
Giá tiêu Ấn Độ chưa có biến động mới
Giá tiêu tại thị trường Ấn Độ tiếp tục giữ nguyên theo đồng rupee.
Tiêu GARBLED ở mức 71.400 rupee/tạ, quy đổi khoảng 202.477 đồng/kg. Tiêu UNGARBLED đạt 69.400 rupee/tạ, tương đương khoảng 196.805 đồng/kg.
| Loại tiêu | Giá rupee/tạ | Thay đổi | Giá quy đổi |
| GARBLED | 71.400 | 0 | 202.477 đồng/kg |
| Gram/lít | 68.400 | 0 | 193.969 đồng/kg |
| UNGARBLED | 69.400 | 0 | 196.805 đồng/kg |
Mức giá quy đổi sang tiền Việt có thể thay đổi theo tỷ giá tại từng thời điểm.
Cà phê tiếp tục phân hóa, hồ tiêu chờ động lực mới
Điểm nổi bật của thị trường ngày 13/8 là sự phân hóa rõ giữa Robusta và Arabica. Trong khi Robusta London đồng loạt giảm từ 13 – 28 USD/tấn, Arabica New York tăng từ 1,19% đến 1,35%.
Tại thị trường trong nước, giá cà phê giảm đồng loạt 500 đồng/kg, đưa mức cao nhất về 97.000 đồng/kg. Đây là tín hiệu cho thấy đà tăng trước đó chưa tạo được xu hướng bền vững.
Hồ tiêu lại ổn định hơn khi không ghi nhận biến động mới. Mức giá phổ biến tiếp tục trong khoảng 136.000 – 139.000 đồng/kg.
Trong ngắn hạn, giá cà phê sẽ tiếp tục phụ thuộc nhiều vào diễn biến Robusta London và nhu cầu thu mua của doanh nghiệp. Với hồ tiêu, sức mua xuất khẩu và lượng hàng được đưa ra thị trường sẽ là những yếu tố đáng chú ý.