Thị trường cà phê ngày 14/8 tiếp tục chịu áp lực giảm mạnh khi giá thu mua trong nước đồng loạt mất 1.500 đồng/kg. Mức trung bình được công bố lùi về 95.400 đồng/kg, thấp hơn đáng kể so với những phiên trước.
Không chỉ thị trường nội địa, cả Robusta London và Arabica New York cũng chìm trong sắc đỏ. Robusta giảm từ 2,52% đến 2,88%, trong khi Arabica giảm từ 1,84% đến 2,23%.
Trái với cà phê, giá hồ tiêu trong nước chưa ghi nhận biến động mới, tiếp tục dao động trong khoảng 136.000 – 139.000 đồng/kg.
Giá cà phê trong nước hôm nay 14/8/2026 giảm 1.500 đồng/kg
Giá cà phê tại các vùng sản xuất trọng điểm hôm nay đồng loạt giảm 1.500 đồng/kg.
Theo mức trung bình được công bố, giá cà phê toàn thị trường hiện ở 95.400 đồng/kg.
Đắk Nông (Lâm Đồng) tiếp tục là khu vực có giá thu mua cao nhất với 95.500 đồng/kg. Đắk Lắk và Gia Lai cùng đứng ở mức 95.300 đồng/kg.
Lâm Đồng có giá thấp nhất, còn 94.800 đồng/kg.
| Thị trường | Giá thu mua | Thay đổi |
|---|---|---|
| Đắk Lắk | 95.300 đồng/kg | Giảm 1.500 đồng/kg |
| Lâm Đồng | 94.800 đồng/kg | Giảm 1.500 đồng/kg |
| Gia Lai | 95.300 đồng/kg | Giảm 1.500 đồng/kg |
| Đắk Nông (Lâm Đồng) | 95.500 đồng/kg | Giảm 1.500 đồng/kg |
| Trung bình công bố | 95.400 đồng/kg | Giảm 1.500 đồng/kg |
Mặt bằng giá cà phê trong nước hiện dao động từ 94.800 – 95.500 đồng/kg. Khoảng cách giữa mức cao nhất và thấp nhất là 700 đồng/kg.
Sau khi giảm 500 đồng/kg trong phiên trước, thị trường tiếp tục mất thêm 1.500 đồng/kg. Như vậy, áp lực điều chỉnh đang gia tăng rõ rệt khi giá Robusta thế giới cũng giảm sâu.
Robusta London giảm hơn 100 USD/tấn
Giá cà phê Robusta trên sàn London giảm mạnh tại tất cả kỳ hạn.
Hợp đồng giao tháng 9/2026 giảm tới 103 USD/tấn, tương đương 2,73%, xuống còn 3.666 USD/tấn. Trong phiên, mức thấp nhất được ghi nhận là 3.662 USD/tấn.
Kỳ hạn tháng 11/2026 giảm mạnh nhất cả về giá trị tuyệt đối lẫn tỷ lệ, mất 108 USD/tấn, tương đương 2,88%, còn 3.644 USD/tấn.
| Kỳ hạn | Giá khớp | Thay đổi | Cao nhất | Thấp nhất |
| 09/26 | 3.666 USD/tấn | -103 USD, -2,73% | 3.764 | 3.662 |
| 11/26 | 3.644 USD/tấn | -108 USD, -2,88% | 3.746 | 3.639 |
| 01/27 | 3.630 USD/tấn | -103 USD, -2,76% | 3.728 | 3.627 |
| 03/27 | 3.610 USD/tấn | -96 USD, -2,59% | 3.700 | 3.607 |
| 05/27 | 3.591 USD/tấn | -93 USD, -2,52% | 3.680 | 3.588 |
Đơn vị giao dịch Robusta là USD/tấn, mỗi lot tương đương 10 tấn cà phê.
Khối lượng giao dịch tập trung nhiều nhất ở kỳ hạn tháng 11/2026 với 14.340 lot, tiếp đến là tháng 9/2026 với 5.380 lot.
Việc Robusta đồng loạt giảm hơn 2,5% tạo sức ép đáng kể lên giá cà phê trong nước, nhất là khi Việt Nam là thị trường sản xuất và xuất khẩu Robusta lớn.
Arabica New York cũng giảm mạnh
Không còn diễn biến trái chiều như phiên trước, giá cà phê Arabica trên sàn New York ngày 14/8 cũng quay đầu giảm tại toàn bộ kỳ hạn.
Hợp đồng giao tháng 9/2026 giảm 7,00 US cent/lb, tương đương 2,06%, xuống còn 333,10 US cent/lb.
Kỳ hạn tháng 12/2026 giảm 7,15 US cent/lb, tương đương 2,23%, còn 312,80 US cent/lb. Đây là mức giảm mạnh nhất theo tỷ lệ trong bảng dữ liệu.
| Kỳ hạn | Giá khớp | Thay đổi | Cao nhất | Thấp nhất |
| 09/26 | 333,10 US cent/lb | -7,00, -2,06% | 341,25 | 331,00 |
| 12/26 | 312,80 US cent/lb | -7,15, -2,23% | 320,80 | 310,40 |
| 03/27 | 303,25 US cent/lb | -6,80, -2,19% | 310,25 | 301,05 |
| 05/27 | 300,65 US cent/lb | -6,20, -2,02% | 306,75 | 298,95 |
| 07/27 | 299,45 US cent/lb | -5,60, -1,84% | 304,55 | 297,65 |
Đơn vị niêm yết Arabica là US cent/lb; 1 lb tương đương khoảng 0,45 kg, mỗi lot giao dịch tương đương khoảng 17 tấn.
Khối lượng giao dịch kỳ hạn tháng 12/2026 đạt 19.047 lot, cao nhất trong các hợp đồng được thống kê.
Việc cả Robusta và Arabica đồng loạt giảm cho thấy áp lực bán đang lan rộng trên thị trường cà phê quốc tế.
Giá hồ tiêu hôm nay 14/8/2026 tiếp tục đi ngang
Trong khi cà phê giảm mạnh, giá hồ tiêu trong nước hôm nay chưa ghi nhận thay đổi.
Đắk Nông (Lâm Đồng) tiếp tục có giá cao nhất với 139.000 đồng/kg. Đắk Lắk đứng ở mức 138.000 đồng/kg.
Gia Lai, Bà Rịa – Vũng Tàu (TP.HCM) và Bình Phước (Đồng Nai) cùng giữ mức 136.000 đồng/kg.
Bảng giá hồ tiêu hôm nay 14/8/2026
| Khu vực | Giá thu mua | Thay đổi |
| Gia Lai | 136.000 đồng/kg | Không đổi |
| Bà Rịa – Vũng Tàu (TP.HCM) | 136.000 đồng/kg | Không đổi |
| Đắk Lắk | 138.000 đồng/kg | Không đổi |
| Bình Phước (Đồng Nai) | 136.000 đồng/kg | Không đổi |
| Đắk Nông (Lâm Đồng) | 139.000 đồng/kg | Không đổi |
| Trung bình | 137.000 đồng/kg | Không đổi |
Giá tiêu trong nước tiếp tục dao động trong khoảng 136.000 – 139.000 đồng/kg, chênh lệch 3.000 đồng/kg giữa vùng cao nhất và thấp nhất.
Sau nhịp giảm trước đó, thị trường hồ tiêu đã có thêm một phiên ổn định. Mức 139.000 đồng/kg tại Đắk Nông (Lâm Đồng) vẫn là ngưỡng cao nhất trong các vùng khảo sát.
Giá tiêu Ấn Độ giữ nguyên
Giá các loại tiêu tại Ấn Độ tiếp tục không thay đổi theo đồng rupee.
Tiêu GARBLED ở mức 71.400 rupee/tạ, quy đổi khoảng 202.419 đồng/kg. Tiêu UNGARBLED đạt 69.400 rupee/tạ, tương đương khoảng 196.749 đồng/kg.
| Loại tiêu | Giá rupee/tạ | Thay đổi | Giá quy đổi |
| GARBLED | 71.400 | 0 | 202.419 đồng/kg |
| Gram/lít | 68.400 | 0 | 193.914 đồng/kg |
| UNGARBLED | 69.400 | 0 | 196.749 đồng/kg |
Mức giá quy đổi sang tiền Việt có thể thay đổi theo biến động tỷ giá tại từng thời điểm.
Cà phê chịu áp lực giảm mạnh, hồ tiêu vẫn giữ giá
Điểm nổi bật của thị trường ngày 14/8 là giá cà phê đồng loạt giảm mạnh cả trong nước lẫn quốc tế.
Giá thu mua cà phê tại Tây Nguyên mất 1.500 đồng/kg, đưa mức cao nhất xuống còn 95.500 đồng/kg. Robusta London giảm từ 93 – 108 USD/tấn, còn Arabica New York mất từ 1,84% đến 2,23%.
Việc cả hai sàn quốc tế cùng đi xuống khiến thị trường cà phê trong nước thiếu lực hỗ trợ trong ngắn hạn.
Ngược lại, hồ tiêu tiếp tục giữ được sự ổn định. Giá cao nhất vẫn ở mức 139.000 đồng/kg, trong khi khu vực thấp nhất duy trì 136.000 đồng/kg.
Những phiên tới, diễn biến của Robusta London sẽ tiếp tục là yếu tố đáng chú ý đối với giá cà phê trong nước. Với hồ tiêu, nhu cầu xuất khẩu, sức mua của doanh nghiệp và lượng hàng bán ra sẽ quyết định khả năng thị trường thoát khỏi trạng thái đi ngang.