Thị trường nông sản ngày 17/9 tiếp tục ghi nhận diễn biến kém tích cực với cà phê. Giá thu mua trong nước giảm tại tất cả vùng khảo sát, trong khi Robusta London và Arabica New York cũng đồng loạt đi xuống.
Ngược lại, hồ tiêu giữ nguyên mặt bằng so với ngày trước, với mức cao nhất 141.000 đồng/kg tại Đắk Nông (Lâm Đồng).
Giá cà phê trong nước hôm nay 17/9 giảm 300 – 500 đồng/kg
Giá cà phê trung bình được công bố ở mức 94.300 đồng/kg.
Đắk Nông (Lâm Đồng) có giá cao nhất 94.400 đồng/kg, giảm 300 đồng/kg. Đắk Lắk và Gia Lai cùng giảm 300 đồng/kg xuống 94.200 đồng/kg.
Lâm Đồng giảm mạnh hơn, mất 500 đồng/kg và xuống còn 93.500 đồng/kg.
| Thị trường | Giá thu mua | Thay đổi |
|---|---|---|
| Đắk Lắk | 94.200 đồng/kg | Giảm 300 đồng/kg |
| Lâm Đồng | 93.500 đồng/kg | Giảm 500 đồng/kg |
| Gia Lai | 94.200 đồng/kg | Giảm 300 đồng/kg |
| Đắk Nông (Lâm Đồng) | 94.400 đồng/kg | Giảm 300 đồng/kg |
| Trung bình công bố | 94.300 đồng/kg | Giảm 300 đồng/kg |
Mặt bằng thu mua hiện nằm trong khoảng 93.500 – 94.400 đồng/kg. So với phiên trước, áp lực giảm vẫn chưa chấm dứt khi thị trường thế giới tiếp tục suy yếu.
Robusta London đồng loạt giảm
Robusta London giảm ở toàn bộ các kỳ hạn được cập nhật.
Hợp đồng tháng 9/2026 giảm 51 USD/tấn, tương đương 1,48%, xuống 3.400 USD/tấn. Kỳ hạn tháng 11/2026 cũng mất 51 USD/tấn, còn 3.430 USD/tấn.
| Kỳ hạn | Giá khớp | Thay đổi |
|---|---|---|
| 09/26 | 3.400 USD/tấn | -51 USD, -1,48% |
| 11/26 | 3.430 USD/tấn | -51 USD, -1,47% |
| 01/27 | 3.402 USD/tấn | -48 USD, -1,39% |
| 03/27 | 3.390 USD/tấn | -40 USD, -1,17% |
| 05/27 | 3.384 USD/tấn | -36 USD, -1,05% |
Đơn vị giao dịch là USD/tấn, mỗi lot tương đương 10 tấn.
Khối lượng giao dịch lớn nhất thuộc kỳ hạn tháng 11/2026 với 9.619 lot, tiếp đến là tháng 1/2027 với 6.425 lot.
Arabica New York tiếp tục đi xuống
Arabica New York cũng giảm tại tất cả kỳ hạn.
Kỳ hạn tháng 9/2026 giảm 1,27% xuống 295,85 US cent/lb. Hợp đồng tháng 12/2026 giảm 0,74%, còn 281,55 US cent/lb.
| Kỳ hạn | Giá khớp | Thay đổi |
|---|---|---|
| 09/26 | 295,85 US cent/lb | -3,80, -1,27% |
| 12/26 | 281,55 US cent/lb | -2,10, -0,74% |
| 03/27 | 273,35 US cent/lb | -1,70, -0,62% |
| 05/27 | 270,30 US cent/lb | -1,75, -0,64% |
| 07/27 | 268,65 US cent/lb | -1,55, -0,57% |
Đơn vị niêm yết là US cent/lb; 1 lb tương đương khoảng 0,45 kg.
Việc Robusta và Arabica cùng giảm tiếp tục tạo áp lực lên giá thu mua cà phê trong nước.
Giá hồ tiêu hôm nay 17/9 tiếp tục đi ngang
Trái với cà phê, giá hồ tiêu trong nước không thay đổi tại các vùng khảo sát.
Đắk Nông (Lâm Đồng) tiếp tục giữ mức cao nhất 141.000 đồng/kg. Đắk Lắk duy trì 139.000 đồng/kg.
Bà Rịa – Vũng Tàu (TP.HCM) đứng ở 137.500 đồng/kg, còn Gia Lai và Bình Phước (Đồng Nai) cùng đạt 137.000 đồng/kg.
Bảng giá hồ tiêu hôm nay 17/9/2026
| Khu vực | Giá thu mua | Thay đổi |
|---|---|---|
| Gia Lai | 137.000 đồng/kg | Không đổi |
| Bà Rịa – Vũng Tàu (TP.HCM) | 137.500 đồng/kg | Không đổi |
| Đắk Lắk | 139.000 đồng/kg | Không đổi |
| Bình Phước (Đồng Nai) | 137.000 đồng/kg | Không đổi |
| Đắk Nông (Lâm Đồng) | 141.000 đồng/kg | Không đổi |
| Trung bình 5 vùng | 138.300 đồng/kg | Không đổi |
Giá hồ tiêu hiện dao động từ 137.000 – 141.000 đồng/kg, chênh lệch 4.000 đồng/kg giữa mức cao nhất và thấp nhất.
Giá tiêu Ấn Độ chưa thay đổi
Giá tiêu tại Ấn Độ tiếp tục ổn định theo đồng rupee.
| Loại tiêu | Giá rupee/tạ | Thay đổi | Giá quy đổi |
|---|---|---|---|
| GARBLED | 71.400 | 0 | 200.592 đồng/kg |
| Gram/lít | 68.400 | 0 | 192.163 đồng/kg |
| UNGARBLED | 69.400 | 0 | 194.973 đồng/kg |
Giá quy đổi sang tiền Việt có thể thay đổi theo tỷ giá tại từng thời điểm.
Cà phê tiếp tục chịu sức ép, hồ tiêu ổn định
Điểm đáng chú ý ngày 17/9 là giá cà phê giảm đồng thời ở thị trường trong nước và hai sàn quốc tế. Mức thấp nhất tại Việt Nam đã lùi về 93.500 đồng/kg.
Hồ tiêu ổn định hơn khi toàn bộ khu vực khảo sát giữ nguyên giá, mức cao nhất tiếp tục là 141.000 đồng/kg tại Đắk Nông (Lâm Đồng).