Thị trường cà phê và hồ tiêu ngày 7/9 nhìn chung ổn định. Giá cà phê trong nước dao động quanh vùng 94.000 – 95.000 đồng/kg, trong khi các hợp đồng Robusta London và Arabica New York chưa ghi nhận biến động mới.
Hồ tiêu trong nước cũng tiếp tục đi ngang tại các vùng khảo sát, với mức cao nhất 137.000 đồng/kg tại Đắk Nông (Lâm Đồng).
Giá cà phê trong nước hôm nay 7/9/2026
Giá cà phê trung bình được công bố ở mức 94.800 đồng/kg.
Đắk Nông (Lâm Đồng) có giá cao nhất với 95.000 đồng/kg. Đắk Lắk và Gia Lai cùng đạt 94.700 đồng/kg, trong khi Lâm Đồng thấp nhất ở mức 94.200 đồng/kg.
| Thị trường | Giá thu mua |
|---|---|
| Đắk Lắk | 94.700 đồng/kg |
| Lâm Đồng | 94.200 đồng/kg |
| Gia Lai | 94.700 đồng/kg |
| Đắk Nông (Lâm Đồng) | 95.000 đồng/kg |
| Trung bình | 94.800 đồng/kg |
Mặt bằng giá hiện chênh lệch khoảng 800 đồng/kg giữa khu vực cao nhất và thấp nhất.
Dữ liệu đầu vào không ghi mức thay đổi của giá cà phê trong nước so với ngày trước đó, vì vậy bài viết không quy kết tăng hoặc giảm để tránh gây nhầm lẫn.
Robusta London chưa có biến động mới
Giá cà phê Robusta trên sàn London ngày 7/9 giữ nguyên ở các kỳ hạn được cập nhật.
Hợp đồng tháng 9/2026 đứng ở mức 3.344 USD/tấn. Kỳ hạn tháng 11/2026 đạt 3.430 USD/tấn, cao nhất trong nhóm kỳ hạn được thống kê.
| Kỳ hạn | Giá khớp | Biến động |
|---|---|---|
| 09/26 | 3.344 USD/tấn | 0,00% |
| 11/26 | 3.430 USD/tấn | 0,00% |
| 01/27 | 3.415 USD/tấn | 0,00% |
| 03/27 | 3.396 USD/tấn | 0,00% |
| 05/27 | 3.383 USD/tấn | 0,00% |
Đơn vị giao dịch là USD/tấn, mỗi lot tương đương 10 tấn cà phê.
Khối lượng giao dịch trong bảng cập nhật ở mức 0, cho thấy các mức giá trên đang được sử dụng làm tham chiếu.
Arabica New York đi ngang
Giá cà phê Arabica trên sàn New York cũng chưa ghi nhận biến động mới.
Kỳ hạn tháng 9/2026 đứng ở mức 324,25 US cent/lb. Hợp đồng tháng 12/2026 đạt 295,60 US cent/lb.
| Kỳ hạn | Giá khớp | Biến động |
|---|---|---|
| 09/26 | 324,25 US cent/lb | 0,00% |
| 12/26 | 295,60 US cent/lb | 0,00% |
| 03/27 | 287,40 US cent/lb | 0,00% |
| 05/27 | 285,05 US cent/lb | 0,00% |
| 07/27 | 283,40 US cent/lb | 0,00% |
Đơn vị niêm yết Arabica là US cent/lb; 1 lb tương đương khoảng 0,45 kg, mỗi lot giao dịch khoảng 17 tấn.
Việc cả Robusta và Arabica chưa xuất hiện biến động mới khiến thị trường cà phê quốc tế tạm thời duy trì trạng thái ổn định.
Giá hồ tiêu hôm nay 7/9/2026 tiếp tục đi ngang
Giá hồ tiêu trong nước chưa ghi nhận thay đổi tại các vùng khảo sát.
Đắk Nông (Lâm Đồng) tiếp tục giữ mức cao nhất 137.000 đồng/kg. Đắk Lắk đứng ở 136.500 đồng/kg.
Gia Lai, Bà Rịa – Vũng Tàu (TP.HCM) và Bình Phước (Đồng Nai) cùng duy trì 135.000 đồng/kg.
Bảng giá hồ tiêu hôm nay 7/9/2026
| Khu vực | Giá thu mua | Thay đổi |
|---|---|---|
| Gia Lai | 135.000 đồng/kg | Không đổi |
| Bà Rịa – Vũng Tàu (TP.HCM) | 135.000 đồng/kg | Không đổi |
| Đắk Lắk | 136.500 đồng/kg | Không đổi |
| Bình Phước (Đồng Nai) | 135.000 đồng/kg | Không đổi |
| Đắk Nông (Lâm Đồng) | 137.000 đồng/kg | Không đổi |
| Trung bình | 135.700 đồng/kg | Không đổi |
Mặt bằng giá hồ tiêu hiện dao động từ 135.000 – 137.000 đồng/kg, chênh lệch 2.000 đồng/kg giữa mức cao nhất và thấp nhất.
Giá tiêu Ấn Độ ổn định
Giá tiêu tại thị trường Ấn Độ chưa thay đổi theo đồng rupee.
| Loại tiêu | Giá rupee/tạ | Thay đổi | Giá quy đổi |
|---|---|---|---|
| GARBLED | 71.400 | 0 | 204.254 đồng/kg |
| Gram/lít | 68.400 | 0 | 195.672 đồng/kg |
| UNGARBLED | 69.400 | 0 | 198.533 đồng/kg |
Giá quy đổi sang tiền Việt có thể thay đổi theo tỷ giá tại từng thời điểm.
Thị trường tạm ổn định
Ngày 7/9, cà phê trong nước duy trì mặt bằng quanh 94.800 đồng/kg, trong khi Robusta London và Arabica New York chưa có biến động mới.
Hồ tiêu cũng tiếp tục giữ vùng 135.000 – 137.000 đồng/kg. Diễn biến tiếp theo sẽ phụ thuộc vào sức mua, nhu cầu xuất khẩu và tín hiệu mới từ thị trường hàng hóa quốc tế.