Thị trường nông sản ngày 23/9 tiếp tục ghi nhận diễn biến kém tích cực với cà phê. Giá thu mua trong nước đồng loạt giảm, trong khi Robusta London và Arabica New York cũng đi xuống tại toàn bộ kỳ hạn được cập nhật.
Với hồ tiêu, phần lớn khu vực giữ nguyên giá. Riêng Đắk Nông (Lâm Đồng) giảm 500 đồng/kg xuống 140.000 đồng/kg.
Giá cà phê trong nước giảm 1.000 đồng/kg
Giá cà phê trung bình được công bố ở mức 91.900 đồng/kg, giảm 1.000 đồng/kg so với phiên trước.
Đắk Nông (Lâm Đồng) tiếp tục có mức cao nhất 92.000 đồng/kg. Đắk Lắk và Gia Lai cùng giao dịch ở 91.800 đồng/kg, trong khi Lâm Đồng thấp nhất với 91.200 đồng/kg.
| Thị trường | Giá thu mua | Thay đổi |
|---|---|---|
| Đắk Lắk | 91.800 đồng/kg | Giảm 1.000 đồng/kg |
| Lâm Đồng | 91.200 đồng/kg | Giảm 1.000 đồng/kg |
| Gia Lai | 91.800 đồng/kg | Giảm 1.000 đồng/kg |
| Đắk Nông (Lâm Đồng) | 92.000 đồng/kg | Giảm 1.000 đồng/kg |
| Trung bình công bố | 91.900 đồng/kg | Giảm 1.000 đồng/kg |
Mặt bằng giá hiện dao động từ 91.200 – 92.000 đồng/kg. Việc toàn bộ vùng khảo sát cùng giảm cho thấy sức ép điều chỉnh với cà phê trong nước vẫn khá rõ.
Robusta London đồng loạt giảm
Giá Robusta London giảm ở tất cả kỳ hạn được thống kê.
Hợp đồng tháng 9/2026 giảm 51 USD/tấn, tương đương 1,48%, xuống 3.400 USD/tấn. Đáng chú ý, kỳ hạn tháng 11/2026 giảm mạnh nhất 2,31%, còn 3.260 USD/tấn.
| Kỳ hạn | Giá khớp | Thay đổi |
|---|---|---|
| 09/26 | 3.400 USD/tấn | -51 USD, -1,48% |
| 11/26 | 3.260 USD/tấn | -77 USD, -2,31% |
| 01/27 | 3.249 USD/tấn | -63 USD, -1,90% |
| 03/27 | 3.244 USD/tấn | -60 USD, -1,82% |
| 05/27 | 3.241 USD/tấn | -59 USD, -1,79% |
Đơn vị giao dịch là USD/tấn, mỗi lot tương đương 10 tấn.
Kỳ hạn tháng 11/2026 có khối lượng giao dịch lớn nhất với 17.885 lot, tiếp đến là tháng 1/2027 với 11.546 lot.
Arabica New York giảm trên diện rộng
Arabica New York cũng đi xuống ở toàn bộ các kỳ hạn.
Hợp đồng tháng 12/2026 giảm 1,48%, xuống 272,30 US cent/lb. Các kỳ hạn còn lại giảm từ 1,40% đến 1,47%.
| Kỳ hạn | Giá khớp | Thay đổi |
|---|---|---|
| 12/26 | 272,30 US cent/lb | -4,10, -1,48% |
| 03/27 | 264,70 US cent/lb | -3,75, -1,40% |
| 05/27 | 262,05 US cent/lb | -3,90, -1,47% |
| 07/27 | 260,70 US cent/lb | -3,90, -1,47% |
| 09/27 | 259,25 US cent/lb | -3,85, -1,46% |
Đơn vị niêm yết là US cent/lb; 1 lb tương đương khoảng 0,45 kg.
Diễn biến đồng thuận giảm giữa Robusta và Arabica tiếp tục tạo sức ép lên thị trường cà phê trong nước.
Giá hồ tiêu hôm nay 23/9: Đắk Nông giảm 500 đồng/kg
Giá hồ tiêu nhìn chung ổn định, chỉ một khu vực ghi nhận điều chỉnh.
Đắk Nông (Lâm Đồng) giảm 500 đồng/kg xuống 140.000 đồng/kg nhưng vẫn có mức cao nhất thị trường.
Đắk Lắk giữ giá 138.000 đồng/kg. Bà Rịa – Vũng Tàu (TP.HCM) đứng ở 136.500 đồng/kg, còn Gia Lai và Bình Phước (Đồng Nai) cùng giao dịch ở 136.000 đồng/kg.
Bảng giá hồ tiêu hôm nay 23/9/2026
| Khu vực | Giá thu mua | Thay đổi |
|---|---|---|
| Gia Lai | 136.000 đồng/kg | Không đổi |
| Bà Rịa – Vũng Tàu (TP.HCM) | 136.500 đồng/kg | Không đổi |
| Đắk Lắk | 138.000 đồng/kg | Không đổi |
| Bình Phước (Đồng Nai) | 136.000 đồng/kg | Không đổi |
| Đắk Nông (Lâm Đồng) | 140.000 đồng/kg | Giảm 500 đồng/kg |
| Trung bình 5 vùng | 137.300 đồng/kg | Giảm nhẹ |
Giá hồ tiêu hiện dao động từ 136.000 – 140.000 đồng/kg. Thị trường chưa xuất hiện đợt giảm đồng loạt khi bốn trong năm vùng khảo sát vẫn giữ nguyên giá.
Giá tiêu Ấn Độ ổn định
Giá các loại tiêu tại Ấn Độ không thay đổi theo đồng rupee.
| Loại tiêu | Giá rupee/tạ | Thay đổi | Giá quy đổi |
|---|---|---|---|
| GARBLED | 71.400 | 0 | 201.384 đồng/kg |
| Gram/lít | 68.400 | 0 | 192.923 đồng/kg |
| UNGARBLED | 69.400 | 0 | 195.743 đồng/kg |
Giá quy đổi sang tiền Việt có thể thay đổi theo diễn biến tỷ giá.
Cà phê chịu sức ép rõ hơn hồ tiêu
Điểm đáng chú ý ngày 23/9 là giá cà phê trong nước giảm đồng loạt 1.000 đồng/kg trong bối cảnh cả Robusta và Arabica cùng đi xuống.
Hồ tiêu ổn định hơn khi chỉ Đắk Nông (Lâm Đồng) giảm 500 đồng/kg. Mức cao nhất vẫn được duy trì tại 140.000 đồng/kg.