Thị trường nông sản ngày 15/9 ghi nhận giá cà phê trong nước tăng nhẹ tại các vùng sản xuất trọng điểm. Mức trung bình được công bố đạt 95.400 đồng/kg, tăng 200 đồng/kg so với ngày trước.
Trên thị trường thế giới, Robusta London đồng loạt tăng, nổi bật là kỳ hạn tháng 11/2026 tăng 2,36%. Arabica New York phân hóa khi kỳ hạn gần giảm mạnh, trong khi các hợp đồng từ tháng 12/2026 trở đi tăng từ 1,30% đến 1,68%.
Hồ tiêu trong nước tiếp tục đứng giá, mức cao nhất vẫn là 141.000 đồng/kg tại Đắk Nông (Lâm Đồng).
Giá cà phê trong nước tăng 200 đồng/kg
Giá cà phê tại các địa phương khảo sát đồng loạt tăng 200 đồng/kg.
Đắk Nông (Lâm Đồng) tiếp tục dẫn đầu với 95.500 đồng/kg. Đắk Lắk và Gia Lai cùng đạt 95.400 đồng/kg, trong khi Lâm Đồng thấp nhất với 94.900 đồng/kg.
| Thị trường | Giá thu mua | Thay đổi |
|---|---|---|
| Đắk Lắk | 95.400 đồng/kg | +200 đồng/kg |
| Lâm Đồng | 94.900 đồng/kg | +200 đồng/kg |
| Gia Lai | 95.400 đồng/kg | +200 đồng/kg |
| Đắk Nông (Lâm Đồng) | 95.500 đồng/kg | +200 đồng/kg |
| Trung bình công bố | 95.400 đồng/kg | +200 đồng/kg |
Mặt bằng giá hiện dao động từ 94.900 – 95.500 đồng/kg, chênh lệch 600 đồng/kg giữa vùng cao nhất và thấp nhất.
Robusta London cũng nghiêng rõ về chiều tăng. Hợp đồng tháng 9/2026 tăng 10 USD/tấn lên 3.505 USD/tấn; kỳ hạn tháng 11/2026 tăng 10 USD/tấn lên 3.535 USD/tấn.
| Kỳ hạn Robusta | Giá khớp | Thay đổi |
|---|---|---|
| 09/26 | 3.505 USD/tấn | +10 USD, +0,29% |
| 11/26 | 3.535 USD/tấn | +10 USD, +0,28% |
| 01/27 | 3.515 USD/tấn | +7 USD, +0,20% |
| 03/27 | 3.502 USD/tấn | +9 USD, +0,26% |
| 05/27 | 3.492 USD/tấn | +10 USD, +0,29% |
Trên sàn New York, Arabica diễn biến trái chiều. Kỳ hạn tháng 9/2026 giảm 2,01% xuống 307,35 US cent/lb, trong khi hợp đồng tháng 12/2026 tăng 1,68% lên 290,50 US cent/lb.
| Kỳ hạn Arabica | Giá khớp | Thay đổi |
|---|---|---|
| 09/26 | 307,35 US cent/lb | -6,30, -2,01% |
| 12/26 | 290,50 US cent/lb | +4,80, +1,68% |
| 03/27 | 281,30 US cent/lb | +4,10, +1,48% |
| 05/27 | 277,90 US cent/lb | +3,80, +1,39% |
| 07/27 | 275,75 US cent/lb | +3,55, +1,30% |
Đơn vị Arabica là US cent/lb; 1 lb tương đương khoảng 0,45 kg.
Giá hồ tiêu hôm nay 15/9 tiếp tục đi ngang
Khác với cà phê, giá hồ tiêu trong nước chưa ghi nhận thay đổi mới.
Đắk Nông (Lâm Đồng) tiếp tục có giá cao nhất 141.000 đồng/kg. Đắk Lắk đứng ở 140.000 đồng/kg, Bà Rịa – Vũng Tàu (TP.HCM) giữ mức 137.500 đồng/kg.
Gia Lai và Bình Phước (Đồng Nai) cùng giao dịch ở 137.000 đồng/kg.
| Khu vực | Giá thu mua | Thay đổi |
|---|---|---|
| Gia Lai | 137.000 đồng/kg | Không đổi |
| Bà Rịa – Vũng Tàu (TP.HCM) | 137.500 đồng/kg | Không đổi |
| Đắk Lắk | 140.000 đồng/kg | Không đổi |
| Bình Phước (Đồng Nai) | 137.000 đồng/kg | Không đổi |
| Đắk Nông (Lâm Đồng) | 141.000 đồng/kg | Không đổi |
| Trung bình | 138.500 đồng/kg | Không đổi |
Giá tiêu tiếp tục duy trì vùng 137.000 – 141.000 đồng/kg, cho thấy mặt bằng cao hình thành từ đầu tháng 9 vẫn được giữ vững.
Tại Ấn Độ, giá tiêu chưa thay đổi theo đồng rupee.
| Loại tiêu | Giá rupee/tạ | Thay đổi | Giá quy đổi |
|---|---|---|---|
| GARBLED | 71.400 | 0 | 201.413 đồng/kg |
| Gram/lít | 68.400 | 0 | 192.950 đồng/kg |
| UNGARBLED | 69.400 | 0 | 195.771 đồng/kg |
Giá quy đổi sang tiền Việt có thể thay đổi theo tỷ giá từng thời điểm.
Cà phê có tín hiệu tích cực hơn, hồ tiêu giữ vùng cao
Điểm đáng chú ý ngày 15/9 là giá cà phê trong nước tăng trở lại 200 đồng/kg, trong khi Robusta London cũng đồng loạt đi lên. Tuy nhiên, Arabica kỳ hạn gần vẫn chịu áp lực giảm.
Hồ tiêu tiếp tục ổn định ở vùng cao, với mức 141.000 đồng/kg tại Đắk Nông (Lâm Đồng). Thị trường đang chờ thêm tín hiệu từ sức mua xuất khẩu và diễn biến giá hàng hóa quốc tế.