Thông tư này có hiệu lực từ 5.5, thay thế cho Thông tư số 38 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT quy định về liên kết đào tạo với nước ngoài trình độ ĐH, cao học, nghiên cứu sinh tiến sĩ theo hình thức trực tuyến và trực tiếp kết hợp trực tuyến.
Theo đó, Thông tư 07 quy định cụ thể, chi tiết hơn Thông tư 38 về các hình thức đào tạo đối với 3 trình độ, bổ sung thêm nội dung ngoại ngữ đầu vào, thời lượng giảng viên người nước ngoài giảng dạy và văn bằng, chứng nhận tốt nghiệp...
Đào tạo tiến sĩ phải có 70% khối lượng trực tiếp
Cụ thể, có 3 hình thức liên kết đào tạo. Thứ nhất là liên kết đào tạo trực tiếp được triển khai tối đa 30% tổng khối lượng của chương trình đào tạo thực hiện thông qua hệ thống đào tạo trực tuyến. Nghĩa là phải có ít nhất 70% khối lượng được thực hiện trực tiếp.

Thứ 2 là liên kết đào tạo trực tuyến bảo đảm trên 50% tổng khối lượng của chương trình đào tạo được thực hiện thông qua hệ thống đào tạo trực tuyến và chỉ áp dụng đối với trình độ ĐH.
Thứ 3 là liên kết đào tạo trực tiếp kết hợp trực tuyến bảo đảm từ trên 30% đến 50% tổng khối lượng của chương trình đào tạo được thực hiện thông qua hệ thống đào tạo trực tuyến và chỉ áp dụng đối với trình độ ĐH, cao học.
Như vậy, trình độ nghiên cứu sinh tiến sĩ chỉ được thực hiện ở hình thức liên kết đào tạo trực tiếp, với ít nhất 70% khối lượng được thực hiện trực tiếp.
Chỉ tiêu tuyển sinh liên kết đào tạo với nước ngoài thuộc tổng chỉ tiêu đào tạo hằng năm của cơ sở giáo dục ĐH Việt Nam và được xác định theo quy định hiện hành của Bộ GD-ĐT.
Quy định về ngoại ngữ đầu vào của chương trình liên kết đào tạo
Thông tư quy định minh chứng đáp ứng yêu cầu về trình độ ngoại ngữ của người học trong tuyển sinh đầu vào là một trong 4 văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ sau:
Chứng chỉ ngoại ngữ được cấp bởi đơn vị được phép tổ chức thi đánh giá năng lực ngoại ngữ và được công nhận cấp độ tương đương với các bậc của Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc của Việt Nam theo quy định của Bộ GD-ĐT.
Chứng chỉ năng lực ngoại ngữ của nước ngoài được tổ chức thi hợp pháp tại Việt Nam hoặc ở nước ngoài và đã được Bộ GD-ĐT công nhận cấp độ tương đương với các bậc của Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc của Việt Nam.
Văn bằng tốt nghiệp từ trình độ ĐH trở lên ngành ngôn ngữ nước ngoài do cơ sở giáo dục ĐH Việt Nam cấp, có xác định năng lực ngoại ngữ của người học theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
Văn bằng tốt nghiệp từ trình độ ĐH trở lên do cơ sở giáo dục ĐH nước ngoài cấp cho người học tốt nghiệp các chương trình đào tạo toàn thời gian ở nước ngoài.
Giảng viên trường nước ngoài dạy tối thiểu 25% chương trình
Cơ sở giáo dục ĐH Việt Nam phối hợp với cơ sở giáo dục ĐH nước ngoài quy định chi tiết về kế hoạch tuyển sinh, thông báo tuyển sinh, phương thức tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh và công nhận trúng tuyển.
Đồng thời quy định chi tiết việc tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ để người học đạt trình độ ngoại ngữ đầu vào trước khi giảng dạy chính khóa...
Người học theo học tập trung toàn thời gian tại cơ sở giáo dục ĐH Việt Nam hoặc tại cơ sở giáo dục ĐH nước ngoài theo kế hoạch học tập ban hành trước khi bắt đầu khóa học. Việc tổ chức các lớp học trực tuyến phải tuân thủ quy định của Bộ GD-ĐT và của cơ sở giáo dục ĐH nước ngoài về ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo trực tuyến.
Giảng viên đang giảng dạy chương trình đào tạo tương ứng của cơ sở giáo dục ĐH nước ngoài chủ trì và chịu trách nhiệm tổ chức giảng dạy không ít hơn 25% tổng khối lượng của chương trình liên kết đào tạo.
Cấp cả bằng tốt nghiệp và chứng nhận tốt nghiệp
Văn bằng của các chương trình liên kết đào tạo cấp cho người học tốt nghiệp phải bảo đảm đầy đủ quyền lợi như văn bằng cấp cho người học tốt nghiệp chương trình đào tạo tương ứng ở nước sở tại.
Cơ sở giáo dục ĐH Việt Nam cấp cho người học tốt nghiệp chương trình liên kết đào tạo chứng nhận tốt nghiệp để sử dụng kèm theo văn bằng tốt nghiệp khi có yêu cầu.
Giấy chứng nhận ghi rõ thông tin: tên chương trình liên kết đào tạo, hình thức liên kết đào tạo, thời gian đào tạo ở Việt Nam và ở nước ngoài, trình độ ngoại ngữ đầu vào của người học theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc của Việt Nam, ngôn ngữ sử dụng trong quá trình học tập, bậc trình độ đào tạo tham chiếu theo Khung trình độ quốc gia của Việt Nam hoặc hệ thống trình độ, văn bằng tương ứng của cơ sở giáo dục ĐH nước ngoài ở nước sở tại.
Theo Mỹ Quyên (TNO)