Theo đó, tùy nhóm ngành, sinh viên được hỗ trợ mỗi tháng từ 3,7 - 5,5 triệu đồng nếu đạt điều kiện. Thời gian hưởng không quá 4 năm với chương trình cử nhân và 5 năm với kỹ sư. Học viên thạc sĩ, tiến sĩ được nhận nguyên cả năm, theo thời gian đào tạo chuẩn của chương trình.
Cụ thể, mức học bổng theo tháng được quy định đối với sinh viên theo học chương trình đào tạo tài năng là 5,5 triệu đồng/tháng; ngành vi mạch bán dẫn, các ngành khoa học cơ bản là 4,2 triệu đồng/tháng; chương trình đào tạo các ngành kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược có mức học bổng là 3,7 triệu đồng/tháng.
Đối với học viên trình độ thạc sĩ, nếu học chương trình đào tạo tài năng được hỗ trợ 7,4 triệu đồng/tháng; chương trình đào tạo ngành vi mạch bán dẫn, các ngành khoa học cơ bản 6,3 triệu đồng/tháng; chương trình đào tạo các ngành kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược được áp dụng mức học bổng 5,5 triệu/tháng.
Danh mục ngành mà sinh viên được nhận học bổng theo Nghị định 179/2026/NĐ-CP của Chính phủ. Bộ GD&ĐT cho biết, các chương trình đào tạo có thể có tên khác tên ngành nhưng được xếp vào 1 mã ngành đào tạo của 1 nhóm ngành.
Trường hợp ngành đào tạo được sửa đổi tên gọi, mã ngành hoặc được thay thế trong danh mục thống kê ngành đào tạo của giáo dục đại học thì việc áp dụng chính sách học bổng được thực hiện đối với ngành đào tạo thay thế có nội dung chuyên môn tương đương. Bộ GD&ĐT cũng sẽ xem xét cập nhật nếu phát sinh các ngành mới thuộc nhóm này.
Bộ GD&ĐT nhìn nhận, chính sách học bổng sẽ tạo động lực cho học sinh ở bậc THPT, dù có điều kiện kinh tế hay không, đều có thể theo đuổi các ngành STEM. Từ đó, sau 3-5 năm nữa, nguồn nhân lực nhóm ngành này trên cả nước sẽ dồi dào hơn, đạt mục tiêu 35% người học đến năm 2030.
>>> Xem chi tiết danh mục 111 ngành đào tạo được áp dụng chính sách học bổng TẠI ĐÂY.