Thị trường nông sản sáng 9/10 tiếp tục chịu sức ép ở mặt hàng cà phê. Các vùng thu mua trọng điểm Tây Nguyên cùng giảm 1.400 đồng/kg, đưa giá xuống vùng thấp nhất trong nhiều phiên gần đây.
Trái lại, hồ tiêu tạm thời chững lại sau nhịp điều chỉnh mạnh trước đó, duy trì trong khoảng 135.500 – 139.000 đồng/kg.
Giá cà phê trong nước giảm đồng loạt 1.400 đồng/kg
Đắk Nông (Lâm Đồng) tiếp tục có mức thu mua cao nhất 93.000 đồng/kg. Đắk Lắk và Gia Lai cùng giảm xuống 92.800 đồng/kg, còn Lâm Đồng thấp nhất với 92.200 đồng/kg.
| Thị trường | Giá thu mua | Thay đổi |
|---|---|---|
| Đắk Lắk | 92.800 đồng/kg | -1.400 đồng/kg |
| Lâm Đồng | 92.200 đồng/kg | -1.400 đồng/kg |
| Gia Lai | 92.800 đồng/kg | -1.400 đồng/kg |
| Đắk Nông (Lâm Đồng) | 93.000 đồng/kg | -1.400 đồng/kg |
| Trung bình công bố | 92.900 đồng/kg | -1.400 đồng/kg |
Lưu ý, mức 92.900 đồng/kg là giá trung bình được bảng dữ liệu công bố. Nếu tính trung bình số học trực tiếp từ bốn mức giá địa phương nêu trên, kết quả khoảng 92.700 đồng/kg.
Sau phiên giảm này, toàn bộ vùng khảo sát đều xuống dưới 94.000 đồng/kg. So với mức 94.200 đồng/kg tại Đắk Lắk trong phiên trước, giá đã mất 1.400 đồng/kg chỉ trong một nhịp điều chỉnh.
Robusta London giảm gần 3%
Thị trường thế giới cũng tạo sức ép đáng kể lên cà phê trong nước. Phiên tham chiếu gần nhất ghi nhận Robusta London giảm mạnh ở toàn bộ kỳ hạn.
| Kỳ hạn | Giá khớp | Thay đổi |
|---|---|---|
| 11/26 | 3.485 USD/tấn | -105 USD, -2,92% |
| 01/27 | 3.469 USD/tấn | -108 USD, -3,02% |
| 03/27 | 3.455 USD/tấn | -104 USD, -2,92% |
| 05/27 | 3.448 USD/tấn | -98 USD, -2,76% |
| 07/27 | 3.437 USD/tấn | -95 USD, -2,69% |
Các mức 3.485 USD/tấn đối với Robusta tháng 11/2026 và 3.469 USD/tấn với kỳ hạn tháng 1/2027 cũng được bảng giá quốc tế chính thức cập nhật trong phiên gần nhất.
Kỳ hạn tháng 1/2027 giảm mạnh nhất theo tỷ lệ, mất 3,02%. Diễn biến này cho thấy áp lực bán trên sàn London vẫn khá lớn.
Arabica New York giảm mạnh hơn Robusta
Arabica New York cũng đồng loạt mất giá, với mức giảm quanh 3,7 – 3,9%.
| Kỳ hạn | Giá khớp | Thay đổi |
|---|---|---|
| 12/26 | 292,70 US cent/lb | -11,75, -3,86% |
| 03/27 | 284,90 US cent/lb | -10,95, -3,70% |
| 05/27 | 281,70 US cent/lb | -10,80, -3,69% |
| 07/27 | 279,00 US cent/lb | -10,95, -3,78% |
| 09/27 | 276,25 US cent/lb | -10,95, -3,81% |
Giá Arabica kỳ hạn tháng 12/2026 ở 292,70 US cent/lb và Robusta tháng 11/2026 ở 3.485 USD/tấn phù hợp với dữ liệu thị trường quốc tế của phiên tham chiếu gần nhất.
Việc cả Robusta và Arabica cùng giảm mạnh giải thích phần nào áp lực lên giá thu mua cà phê trong nước trong phiên 9/10.
Giá hồ tiêu hôm nay 9/10 tạm thời đi ngang
Khác với cà phê, giá hồ tiêu sáng 9/10 chưa ghi nhận điều chỉnh mới sau nhịp giảm mạnh trước đó. Mặt bằng thu mua tiếp tục nằm trong vùng 135.500 – 139.000 đồng/kg.
Đắk Nông (Lâm Đồng) vẫn giữ mức cao nhất 139.000 đồng/kg. Đắk Lắk đứng ở 137.500 đồng/kg; Bà Rịa – Vũng Tàu (TP.HCM) đạt 136.000 đồng/kg.
Gia Lai và Bình Phước (Đồng Nai) cùng có mức thấp nhất 135.500 đồng/kg.
Bảng giá hồ tiêu hôm nay 9/10/2026
| Khu vực | Giá thu mua | Thay đổi |
|---|---|---|
| Gia Lai | 135.500 đồng/kg | Không đổi |
| Bà Rịa – Vũng Tàu (TP.HCM) | 136.000 đồng/kg | Không đổi |
| Đắk Lắk | 137.500 đồng/kg | Không đổi |
| Bình Phước (Đồng Nai) | 135.500 đồng/kg | Không đổi |
| Đắk Nông (Lâm Đồng) | 139.000 đồng/kg | Không đổi |
| Trung bình 5 vùng | 136.700 đồng/kg | Không đổi |
Mức giá trên cũng trùng khớp với bảng giá vùng nguyên liệu cập nhật gần nhất, trong đó bình quân năm vùng đạt khoảng 136.700 đồng/kg.
Trên thị trường xuất khẩu, tiêu đen Việt Nam loại 550 g/l được ghi nhận ở khoảng 5.995 USD/tấn, loại 500 g/l ở 5.950 USD/tấn; tiêu trắng Việt Nam giữ mức khoảng 8.450 USD/tấn.
Giá tiêu Ấn Độ ổn định
Theo bảng dữ liệu cập nhật, giá tiêu tại Ấn Độ không thay đổi theo đồng rupee.
| Loại tiêu | Giá rupee/tạ | Thay đổi | Giá quy đổi |
|---|---|---|---|
| GARBLED | 71.400 | 0 | 198.243 đồng/kg |
| Gram/lít | 68.400 | 0 | 189.913 đồng/kg |
| UNGARBLED | 69.400 | 0 | 192.690 đồng/kg |
Giá quy đổi sang đồng Việt Nam có thể thay đổi theo tỷ giá tại từng thời điểm.
Cà phê chịu áp lực rõ hơn hồ tiêu
Điểm đáng chú ý ngày 9/10 là cà phê giảm đồng thời ở cả thị trường trong nước và quốc tế. Mức thu mua thấp nhất tại Tây Nguyên đã lùi về 92.200 đồng/kg, trong khi Robusta và Arabica cùng giảm mạnh.
Hồ tiêu ổn định hơn sau nhịp điều chỉnh trước đó. Mức cao nhất 139.000 đồng/kg vẫn thuộc Đắk Nông (Lâm Đồng), nhưng ngưỡng 140.000 đồng/kg chưa được lấy lại.