Thị trường nông sản sáng 17/10 ghi nhận diễn biến đáng chú ý ở mặt hàng cà phê. Giá thu mua tại Tây Nguyên giảm mạnh, đưa mặt bằng xuống sát 91.000 đồng/kg tại một số khu vực. Tuy nhiên, thị trường thế giới lại đảo chiều tăng khá rõ sau phiên lao dốc trước đó.
Hồ tiêu ổn định hơn, tiếp tục giao dịch quanh vùng 137.500–140.000 đồng/kg. Mức cao nhất vẫn thuộc khu vực Đắk Nông (Lâm Đồng).
Giá cà phê giảm 1.500 đồng/kg, thấp nhất còn 91.100 đồng/kg
Giá cà phê tại các vùng trọng điểm cùng lùi 1.500 đồng/kg so với mức cập nhật trước.
Đắk Lắk và Gia Lai cùng ở 91.800 đồng/kg. Đắk Nông (Lâm Đồng) đạt 92.000 đồng/kg và tiếp tục là vùng có giá cao nhất, trong khi Lâm Đồng xuống 91.100 đồng/kg.
| Thị trường | Giá thu mua | Thay đổi |
|---|---|---|
| Đắk Lắk | 91.800 đồng/kg | -1.500 đồng/kg |
| Lâm Đồng | 91.100 đồng/kg | -1.500 đồng/kg |
| Gia Lai | 91.800 đồng/kg | -1.500 đồng/kg |
| Đắk Nông (Lâm Đồng) | 92.000 đồng/kg | -1.500 đồng/kg |
Nếu tính bình quân số học trực tiếp từ bốn vùng trên, giá đạt khoảng 91.675 đồng/kg. Một số bảng tổng hợp thị trường niêm yết mức trung bình làm tròn khoảng 91.900 đồng/kg.
Đợt giảm mới khiến vùng giá cà phê Tây Nguyên lùi về 91.100–92.000 đồng/kg. So với mức trên 93.000 đồng/kg chỉ một vài phiên trước, thị trường đã điều chỉnh tương đối nhanh.
Điểm đáng chú ý là cà phê thế giới đã đổi chiều sau nhịp giảm mạnh. Robusta London kỳ hạn tháng 11/2026 tăng lên 3.414 USD/tấn; kỳ hạn tháng 1/2027 đạt 3.405 USD/tấn, tăng 41 USD/tấn, tương đương 1,22%.
Arabica New York tăng mạnh hơn. Hợp đồng tháng 12/2026 đạt 305,55 US cent/lb, tăng 10,75 US cent/lb, tương đương 3,65%.
| Mặt hàng | Kỳ hạn | Giá mới nhất | Thay đổi |
|---|---|---|---|
| Robusta London | 11/2026 | 3.414 USD/tấn | +39 USD |
| Robusta London | 01/2027 | 3.405 USD/tấn | +41 USD, +1,22% |
| Arabica New York | 12/2026 | 305,55 US cent/lb | +10,75, +3,65% |
| Arabica New York | 03/2027 | 294,60 US cent/lb | +9,25 |
Sự hồi phục của hai sàn quốc tế là tín hiệu tích cực sau phiên giảm sâu, nhưng chưa đồng nghĩa giá trong nước sẽ lập tức bật tăng. Nguồn hàng vụ mới, lượng bán ra và nhu cầu mua của doanh nghiệp vẫn có thể khiến giá nội địa biến động khác với sàn kỳ hạn.
Giá hồ tiêu giữ vùng 137.500–140.000 đồng/kg
Hồ tiêu chưa xuất hiện một đợt điều chỉnh mới được xác nhận trong sáng 17/10. Thị trường tiếp tục tham chiếu mặt bằng sau phiên giảm gần nhất.
Đắk Nông (Lâm Đồng) đứng cao nhất với 140.000 đồng/kg. Đắk Lắk đạt 139.000 đồng/kg, Bà Rịa – Vũng Tàu (TP.HCM) ở 138.000 đồng/kg.
Gia Lai và Bình Phước (Đồng Nai) cùng được thu mua ở mức 137.500 đồng/kg.
| Khu vực | Giá thu mua | Biến động phiên gần nhất |
|---|---|---|
| Gia Lai | 137.500 đồng/kg | -500 đồng/kg |
| Bà Rịa – Vũng Tàu (TP.HCM) | 138.000 đồng/kg | -500 đồng/kg |
| Đắk Lắk | 139.000 đồng/kg | -500 đồng/kg |
| Bình Phước (Đồng Nai) | 137.500 đồng/kg | -500 đồng/kg |
| Đắk Nông (Lâm Đồng) | 140.000 đồng/kg | -500 đồng/kg |
| Trung bình 5 vùng | 138.400 đồng/kg | -500 đồng/kg |
Khoảng cách giữa vùng cao nhất và thấp nhất hiện ở mức 2.500 đồng/kg. Sau nhịp điều chỉnh, mốc 140.000 đồng/kg tại Đắk Nông (Lâm Đồng) tiếp tục là vùng giá đáng chú ý.
Thị trường hồ tiêu quốc tế chưa xuất hiện chuyển động đủ mạnh để tạo một xu hướng mới rõ ràng. Giá tiêu đen Việt Nam loại 500 g/l gần nhất quanh 5.950 USD/tấn, loại 550 g/l khoảng 5.995 USD/tấn, trong khi tiêu trắng tham chiếu khoảng 8.450 USD/tấn.
Theo bảng giá tiêu Ấn Độ được cập nhật, các mức niêm yết theo đồng rupee chưa thay đổi:
| Loại tiêu | Giá Rupee/tạ | Thay đổi | Giá quy đổi |
|---|---|---|---|
| GARBLED | 71.400 | 0 | 202.013 đồng/kg |
| Gram/lít | 68.400 | 0 | 193.525 đồng/kg |
| UNGARBLED | 69.400 | 0 | 196.354 đồng/kg |
Diễn biến ngày 17/10 vì vậy tạo ra hai gam màu khác nhau. Cà phê trong nước chịu áp lực giảm mạnh nhưng sàn thế giới đã phục hồi, mở ra khả năng giá nội địa nhận được lực đỡ nếu đà tăng quốc tế duy trì. Hồ tiêu sau phiên giảm đang chờ sức mua mới để xác định hướng đi tiếp theo.