Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30-6-2026 của Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế có nhiều nội dung liên quan trực tiếp đến quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế, từ việc giao dịch điện tử, khai thuế, nộp thuế, xử lý khoản nộp thừa, hoàn thuế, miễn, giảm thuế đến các thủ tục quản lý thuế khác.
Với tinh thần đồng hành, hỗ trợ, Thuế tỉnh đã hệ thống lại các nội dung mà người nộp thuế cần biết theo từng nhóm đối tượng, từng tình huống phát sinh, nhằm giúp người nộp thuế dễ tra cứu, dễ thực hiện, hạn chế sai sót không đáng có.
Theo đó, đối với những quy định chung, khi thực hiện thủ tục hành chính thuế, người nộp thuế không phải nộp lại chứng từ, tài liệu đã có trong hồ sơ thuế và không phải khai lại thông tin đã có trong hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc cơ quan thuế đã khai thác được từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành được chia sẻ thông qua hệ thống thông tin quản lý thuế.
Trường hợp hệ thống thông tin quản lý thuế đã có đầy đủ thông tin, tài liệu, chứng từ làm căn cứ xác định nghĩa vụ thuế, hệ thống có thể tự động tạo lập tờ khai để hỗ trợ người nộp thuế khai thuế, tính thuế. Người nộp thuế cần thực hiện ngay việc kiểm tra thông tin, dữ liệu được hệ thống hiển thị; trường hợp chưa đầy đủ hoặc chưa chính xác thì thực hiện bổ sung, điều chỉnh theo quy định.
Cũng theo Thuế tỉnh, các quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế đảm bảo hồ sơ, chứng từ thuế được điện tử hóa mạnh hơn. Trường hợp hồ sơ có bản sao giấy tờ, tài liệu bằng giấy, khi nộp hồ sơ điện tử, giấy tờ, tài liệu bằng giấy được chuyển sang bản sao điện tử theo quy định. Người nộp thuế cần chuẩn bị bản điện tử bảo đảm đúng hình thức và nội dung của giấy tờ gốc, căn cứ Điều 6 Thông tư số 89/2026 của Bộ Tài chính.
Trường hợp hồ sơ yêu cầu bản chính hoặc bản sao có chứng thực, người nộp thuế phải đáp ứng hình thức điện tử tương ứng theo pháp luật về giao dịch điện tử; không sử dụng bản scan thông thường nếu pháp luật yêu cầu hình thức điện tử có giá trị tương đương bản chính/bản sao chứng thực.
Đối với quy định về việc quản lý thuế theo mức độ tuân thủ và rủi ro, người nộp thuế được phân nhóm trên cơ sở các tiêu chí như địa bàn hoạt động, đối tượng người nộp thuế, quy mô, ngành nghề, lĩnh vực hoạt động, loại hình pháp lý, cơ cấu sở hữu, mức độ tuân thủ, lịch sử tuân thủ và mức độ rủi ro về thuế.
Theo Thuế tỉnh, tình trạng hoạt động của người nộp thuế, thông tin của người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế, tình hình kê khai và nộp hồ sơ khai thuế, tình hình chấp hành nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước, tình hình sử dụng hóa đơn, mức độ vi phạm hành chính về thuế, tình hình nợ thuế.. là các yếu tố quan trọng trong quá trình đánh giá tuân thủ pháp luật liên quan đến thuế.
Liên quan đến người nộp thuế thực hiện giao dịch thuế điện tử. Trường hợp thuộc đối tượng được cấp tài khoản định danh điện tử sử dụng tài khoản này để thực hiện giao dịch thuế điện tử theo quy định. Đồng thời cần đảm bảo tài khoản định danh còn hiệu lực và thông tin sử dụng phù hợp với hồ sơ thuế; căn cứ pháp lý Điều 8 và Điều 13 Thông tư số 89/2026 của Bộ Tài chính.
Trường hợp xác nhận người ký trên hồ sơ, chứng từ điện tử, người nộp thuế thực hiện ký điện tử bằng chữ ký điện tử (gồm chữ ký số công cộng, chữ ký số chuyên dùng công vụ) trên hồ sơ, chứng từ điện tử trước khi gửi cho cơ quan thuế. Trường hợp người nộp thuế chưa có chữ ký điện tử và thuộc trường hợp được sử dụng các hình thức xác nhận khác (xác nhận bằng mã xác thực giao dịch điện tử, sinh trắc học, các phương tiện điện tử khác) thì sử dụng các hình thức xác nhận khác để xác nhận trên hồ sơ, chứng từ điện tử trước khi gửi cho cơ quan thuế. Người nộp thuế cần thực hiện đúng phương thức xác nhận được hệ thống yêu cầu; căn cứ pháp lý Điều 10 Thông tư số 89/2026 của Bộ Tài chính
Trường hợp thay đổi thông tin đăng ký giao dịch điện tử thì thông tin thay đổi phải được cập nhật trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thay đổi. Đồng thời rà soát thông tin liên hệ, tài khoản, người đại diện và các thông tin đăng ký khác; cập nhật kịp thời; căn cứ pháp lý Điều 13 Thông tư số 89/2026 của Bộ Tài chính.
Sau khi gửi hồ sơ điện tử, hệ thống phản hồi tự động để ghi nhận việc gửi hồ sơ. Cơ quan thuế gửi thông báo tiếp nhận hoặc không tiếp nhận trong thời hạn 1 ngày làm việc kể từ thời điểm hệ thống phản hồi tự động; đối với hồ sơ hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, hồ sơ hủy hồ sơ hoàn thuế, hồ sơ khai thuế đồng thời là hồ sơ hoàn thuế thì cơ quan thuế sẽ thông báo trong thời hạn 3 ngày làm việc.
Người nộp thuế tiếp tục theo dõi thông báo tiếp nhận, yêu cầu bổ sung, giải trình hoặc kết quả xử lý; không coi phản hồi tự động là kết quả giải quyết hồ sơ; căn cứ pháp lý Điều 11 Thông tư số 89/2026 của Bộ Tài chính.
Trường hợp không thể giao dịch điện tử do sự cố hạ tầng kỹ thuật của người nộp thuế thì hồ sơ giấy được nộp tại bộ phận một cửa hoặc qua bưu chính theo quy định. Người nộp thuế cần lưu thông tin, chứng cứ về sự cố và thực hiện phương thức nộp thay thế đúng quy định; căn cứ pháp lý Điều 12 Thông tư số 89/2026 của Bộ Tài chính.