Điểm đáng chú ý là sinh viên đủ điều kiện không phải lập, nộp hồ sơ đề nghị xét hưởng học bổng, kể cả khi tiếp tục được nhận trong những năm học tiếp theo.
Theo quy định tại Thông tư số 80/2026/TT-BGDĐT, việc xét hưởng và tiếp tục hưởng học bổng được thực hiện dựa trên thông tin, dữ liệu do cơ quan quản lý và cơ sở đào tạo có thẩm quyền quản lý, cập nhật, xác nhận trên Nền tảng quản trị đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chiến lược quốc gia.
Người học không phải lập, nộp hồ sơ đề nghị xét hưởng hoặc tiếp tục hưởng học bổng. Đồng thời, sinh viên cũng không phải cung cấp lại những thông tin, tài liệu đã có trong cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin được cơ quan chức năng và cơ sở đào tạo khai thác theo quy định.
Thay vào đó, các cơ sở đào tạo có trách nhiệm rà soát, đối soát dữ liệu, xác định người học đủ điều kiện, cập nhật kết quả xét duyệt và phối hợp tổ chức chi trả học bổng.
Theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT, quy trình này nhằm bảo đảm việc xét duyệt thống nhất, minh bạch, giảm thủ tục hành chính và hạn chế tình trạng người học phải cung cấp nhiều lần những giấy tờ đã có.
Đối với nhóm người học được xét học bổng theo kết quả thi tốt nghiệp THPT, một trong những tiêu chí quan trọng là kết quả thi phải đáp ứng ngưỡng điểm và thứ hạng theo nhóm ngành.
Cụ thể, tổng điểm xét được tính bằng điểm thi môn Toán và 2 môn có kết quả cao nhất trong số các môn Vật lý, Hóa học, Sinh học và Tiếng Anh mà thí sinh có kết quả thi.
Mức điểm áp dụng để xét hưởng học bổng không thấp hơn 22,5 điểm. Đồng thời, đối tượng được xác định trong nhóm không vượt quá 30% thí sinh có điểm cao nhất theo từng nhóm ngành đào tạo trên phạm vi toàn quốc.
Sau khi có kết quả trúng tuyển của đợt tuyển sinh chung, Bộ GD&ĐT xác định và công bố mức điểm của từng nhóm ngành. Nhóm 30% được xác định trên cơ sở dữ liệu tuyển sinh chung của năm, không xác định lại đối với các đợt xét tuyển bổ sung.
Theo chính sách tại Nghị định 179/2026/NĐ-CP, học bổng được áp dụng đối với người học là công dân Việt Nam theo học chính quy các chương trình đào tạo thuộc danh mục ngành được hưởng chính sách, bao gồm trình độ cử nhân, kỹ sư, thạc sĩ và tiến sĩ.
Mức hỗ trợ được phân theo trình độ đào tạo và nhóm chương trình, ngành học. Đối với bậc đại học, mức học bổng dao động từ 3,7-5,5 triệu đồng/tháng tùy nhóm ngành và chương trình đào tạo. Học bổng được chi trả theo số tháng thực học, với thời gian tối đa 10 tháng/năm.
Chính sách áp dụng đối với người học thuộc diện tuyển sinh từ năm 2025 trở đi, thời điểm cấp học bổng được tính từ ngày 1-9-2026 theo quy định. Việc chi trả được thực hiện định kỳ hằng tháng, trên cơ sở kết quả rà soát, xác nhận dữ liệu và điều kiện hưởng học bổng của người học.