.
.

Phân biệt bảng giá đất với giá đất cụ thể

Thứ Tư, 14/04/2021, 18:35 [GMT+7]
.
Dưới đây là sự khác nhau cơ bản giữa bảng giá đất và giá đất cụ thể căn cứ theo Điều 114 Luật Đất đai năm 2013.
 
 
Về cơ quan ban hành
 
- Bảng giá đất: UBND cấp tỉnh ban hành sau khi được HĐND cùng cấp thông qua.
 
- Giá đất cụ thể: UBND cấp tỉnh.
 
Về thời hạn ban hành
 
- Bảng giá đất: Được xây dựng định kỳ 05 năm một lần.
 
- Giá đất cụ thể: Không ấn định kỳ hạn mà theo từng trường hợp áp dụng.

Bảng giá đất và giá đất cụ thể có sự khác nhau về cơ quan ban hành, thời hạn ban hành và trường hợp sử dụng. Ảnh minh hoạ: Cao Nguyên
Bảng giá đất và giá đất cụ thể có sự khác nhau về cơ quan ban hành, thời hạn ban hành và trường hợp sử dụng. Ảnh minh hoạ: Cao Nguyên
 
Về trường hợp sử dụng
 
- Bảng giá đất được sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp sau đây:
 
+ Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân.
 
+ Tính thuế sử dụng đất.
 
+ Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai.
 
+ Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
 
+ Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai.
 
+ Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
 
- Giá đất cụ thể được sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp sau đây:
 
+ Tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.
 
+ Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích đất ở vượt hạn mức…
 
+ Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất; công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức mà phải nộp tiền sử dụng đất.
 
+ Tính tiền thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất.
 
+ Tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước mà doanh nghiệp cổ phần sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; tính tiền thuê đất đối với trường hợp doanh nghiệp Nhà nước cổ phần hóa được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm.
 
KHƯƠNG DUY (T/H/LĐO)
 
 
 
.